ĐỆ TỬ TĂNG
|
Stt
|
ĐỆ TỬ TĂNG |
|
01
|
Thế Danh: (?) Pháp Danh: Thiện Phước, Pháp Tự: Hạnh Lợi, xuất gia ngày 3.11.1985, thọ Sa Di ngày 11.3.1987. Hoàn tục năm 1992 và đã mất tại Phần Lan.
|
|
02
|
Thế Danh: Nguyễn Văn Tâm Pháp Danh: Thiện Thành, xuất gia ngày 3.11.1985. Hoàn tục 1987. |
|
03
|
Thế Danh: Nguyễn Hữu Tuấn – Pháp Danh: Lệ Tấn – Pháp Tự: Hạnh Nguyện – Pháp Hiệu: Giác Ngộ, xuất gia năm 1987, thọ Sa Di ngày 5.5.1988, thọ Tỳ Kheo ngày 4.9.1993. Là đệ tử truyền thừa đời thứ 42 Thiền Phái Lâm Tế Chúc Thánh. Trụ Trì chùa: WAT PA SUKAWADEE (Tên Thái), CỰC LẠC CẢNH GIỚI TỰ (Tên Việt) 75 MOO, 6 TAMBON SAMOENG-NUE SAMOENG. CHIANGMAI. THAILAND. EMAIL:
Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Facebook: facebook.com/cuclacgioi - Website: www.chuacuclac.com |
|
04
|
Thế Danh: Lữ Thành Nghĩa - Pháp Danh Thiện Tín - Pháp Tự Hạnh Tấn - Pháp Hiệu Giác Hoa, xuất gia năm 1987, thọ Sa Di ngày 5.5.1988, thọ Tỳ Kheo ngày 4.9.1993. Là đệ tử truyền thừa đời thứ 42 Thiền Phái Lâm Tế Chúc Thánh đã được HT Bổn Sư Thích Như Điển tấn phong chức Trụ trì Tổ đình Chùa Viên Giác (nhiệm kỳ 2003 - 2008). Kể từ năm 2008 ĐĐ Thích Hạnh Giới được HT Bổn Sư Thích Như Điển tấn phong chức quyền Trụ trì Tổ đình để thay thế cho ĐĐ Thích Hạnh Tấn. Hiện nay ĐĐ Thích Hạnh Tấn đã xây dựng thêm một ngôi Tam Bảo lấy tên Vô Lượng Thọ (Amitayus). Địa chỉ liên lạc: Buddhistische Klausurzentrum Amitayus - Schönfeld 104 - 01762 Schmiedeberg. Tel.Nr.: 035052-61599 - Email:
Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
Website: http://www.amitayus.net - http://www.voluongtho.com
Thầy Thích Hạnh Tấn sanh năm 1964 tại Việt Nam và đến Đức vào năm 1979 dưới dạng tỵ nạn. Năm 1986 sau khi đã tốt nghiệp tú tài thầy đã vào tập sự xuất gia tại chùa Viên Giác ở Hannover và được thọ giới Sa Di năm 1987 (chánh thức xuất gia). Năm 1993 thầy thọ giới Tỳ Kheo, cùng năm thầy tốt nghiệp cao học Tôn Giáo Nghiên Cứu Học và rời Đức sang Ấn Độ cầu pháp. Năm 2000 thầy về lại Đức và được tấn phong chánh thức làm trụ trì chùa Viên Giác tại Hannover ba năm sau đó. Năm 2008 thầy từ chức trụ trì và mang chí nguyện nhập thất lâu dài trở về lại Á Châu. Cuối cùng năm 2010 thầy lại trở về Đức và thành lập và Trụ Trì tu viện Vô Lượng Thọ ở gần thành phố Dresden.
Thầy Thích Hạnh Tấn là một trong những tăng sĩ thuộc thế hệ mới, tức là những vị tốt nghiệp trung học, đại học v.v. theo học trình phương tây và lại được đào tạo một cách vững chải trong truyền thống Phật Giáo của mình. Trong trường hợp này là Phật Giáo Đại Thừa Việt Nam/Trung Hoa, ngoài ra thầy còn nghiên cứu và thực tập thêm những pháp môn của các trường phái Phật Giáo khác như thiền Tứ Niệm Xứ và Minh Sát Tuệ của Thái Lan và Miến Điện, mặc dầu pháp môn chánh mà thầy theo đuổi tu tập thuộc về mật tông Tây Tạng.
|
|
05
|
Thế Danh Görtz Pháp Danh Thiện Nam, xuất gia năm 1988. Hoàn tục năm 1988. (người Đức) |
|
06
|
 Thế Danh Nguyễn Phước Bảo Tần - Pháp Danh Thiện Quang - Pháp Tự Hạnh Bảo - Pháp Hiệu Giác Như, xuất gia năm 1991, thọ Sa Di ngày 25.7.1991, thọ Tỳ Kheo ngày 30.7.1994.
Hiện là Trụ Trì chùa Viên Ý (Ý) và chùa Liên Tâm (Phần Lan).
|
|
07
|
Thế Danh Trần Quang Khải - Pháp Danh Minh Hoàng - Pháp Tự Hạnh Mãn, xuất gia ngày 23.5.1992, thọ Sa Di ngày 4.9.1993. Hoàn tục năm 1994
|
|
08
|
 Thế Danh Bùi Minh Khánh
Pháp Danh Thiện Tường
Pháp Tự Hạnh Vân
Pháp Hiệu Giác Thủy,
xuất gia ngày 5.6.1994, thọ Sa Di ngày 30.7.1994, thọ Tỳ Kheo ngày 11.11.1998.
|
|
09
|
 Thế Danh Hà Đình Khoa (sanh ngày 07.06.1970)
Pháp Danh Thiện Đức
Pháp Tự Hạnh Từ - Pháp Hiệu Giác Quang,
xuất gia ngày 5.6.1994, thọ Sa Di ngày 30.7.1994, thọ Tỳ Kheo ngày 10.7.1999. Hiện đang ở Việt Nam.
|
|
10
|
 Thế Danh Nguyễn văn Hiệp
Pháp Danh Thiện Cư
Pháp Tự Hạnh An
Pháp Hiệu Giác Trụ,
xuất gia ngày 5.6.1994, thọ Sa Di ngày 30.7.1994, thọ Tỳ Kheo ngày 10.7.1999. Hiện đang ở Thụy Điển.
|
|
11
|
 Thế Danh Huỳnh Công Tân
Pháp Danh Thiện Hiệp
Pháp Tự Hạnh Hòa
Pháp Hiệu Giác Bình,
xuất gia ngày 3.8.1996,
thọ Sa Di năm 1997,
thọ Tỳ Kheo năm 2000.
|
| 12 |
 Thế Danh Hoàng văn Hải
Pháp Danh Thiện Hà
Pháp Tự Hạnh Sa
Pháp Hiệu Giác Giới,
xuất gia ngày 3.8.1996,
thọ Sa Di năm 1997,
thọ Tỳ Kheo năm 2000.
|
| 13 |
 Thế Danh Frank Sanzenbacher - Pháp Danh Thiện Bình - Pháp Tự Hạnh Hảo - Pháp Hiệu Giác Hạnh, xuất gia tháng 9.1996, thọ Sa Di năm 1997, thọ Tỳ Kheo năm 2000. Tốt nghiệp Cao học Triết học tại Đại học Hamburg. Đã một lần hoàn tục và đã thọ giới lại. Hiện đang tu theo truyền thống Phật giáo Tây Tạng: Địa chỉ: Buddhist Center Kathok Sang-Ngag-Ling - Wiesenstr. 19 - 38644 Goslar, Germany - Tel.: 0049-5325-5887578 - Mail: info((at))kathok-germany.net – Website: http://www.kathok-germany.net/
|
| 14 |
 Thế Danh Đỗ Đình Bình - Pháp Danh Minh Định - Pháp Tự Hạnh Định - Pháp Hiệu Giác Niệm. Trụ trì chùa Phật Linh, sanh năm 1972, tại thành phố Sài Gòn – Việt Nam, cha là Bác sĩ, mẹ là hướng dẫn viên hành hương. Thời niên thiếu đi học phổ thông đến lớp 11, cùng năm ấy 1989, Thầy theo mẹ đi đoàn tụ gia đình ở thủ đô Oslo ở vương quốc Nauy. Sang Nauy, Thầy học nghề Sức khỏe môi trường xã hội; sau đó đi làm nhân viên siêu thị Rimi. Thầy xin quy y Tam Bảo với Hòa thượng thượng Minh hạ Trí tại chùa Khuông Việt – Nauy, pháp danh là Minh Định. Mặc dù ở xứ lạ quê người, nhưng Thầy cũng thường tới chùa tu học Phật pháp thường xuyên. Năm 1995 Thầy đi hành hương Ấn Độ và nhờ vậy sau 2 năm, Thầy sang chùa Viên Giác ở thành phố Hannover - Đức Quốc, phát tâm xuất gia với Hòa thượng thượng Như hạ Điển vào ngày 31 tháng 07 năm 1997, được pháp tự là Hạnh Định. Một năm sau, Thầy thọ Sa Di vào ngày 16 tháng 05 năm 1998. Sau thời gian tu học 5 năm Thầy thọ Tỳ kheo giới, pháp hiệu là Giác Niệm vào ngày 01 tháng 07 năm 2001. Năm 2003 Thầy được Sư Phụ đề cử sang Ấn Độ làm Tri sự Trung Tâm Tu Học Viên Giác và đồng thời phụ lo Phật sự của chùa Phật Linh ở Việt Nam. (chuaphatlinh.net hoặc chuaphatlinh.com). Tháng 10 năm 2006, Thầy trở về Việt Nam trực tiếp đại trùng tu chùa Phật Linh; sau 4 năm xây dựng công trình hoàn thành. Chùa Phật Linh chính thức tổ chức lễ Khánh thành vào ngày 4 và 5 tháng 07 năm 2009; kể từ đó sinh hoạt tu học bắt đầu phát triển mãi đến ngày hôm nay. Ước nguyện của Thầy là lập Đạo tràng Tịnh Độ ở chùa Phật Linh để cho mọi người đến tu học, ngõ hầu báo đáp ân đức chư Phật, chư Bồ Tát và chư Tôn Đức.
|
| 15 |
 Thế Danh Trần Hồng Đức (sanh ngày 15.11.1972)
Pháp Danh Quảng Trí
Pháp Tự Hạnh Trí
xuất gia ngày 30.10.1997, thọ Sa Di ngày 16.05.1998. Hoàn tục năm 1999.
Hiện đang ở Hà Nội - Việt Nam.
|
| 16 |
 Thế Danh Hoàng Thái Tam
Pháp Danh Thiện Văn
Pháp Tự Hạnh Luận
Pháp Hiệu Giác Thảo,
xuất gia ngày 6.1.1998,
thọ Sa Di ngày 16.5.1998,
thọ Tỳ Kheo ngày 1.7.2001. Tăng chúng chùa Viên Giác.
|
| 17 |
 Thế Danh Hồ Lộc - Pháp Danh Đức Thụ - Pháp Tự Hạnh Giới - Pháp Hiệu Giác Nghiêm, xuất gia ngày 27.10.1999, thọ Sa Di ngày 2.7.2000, thọ Tỳ Kheo ngày 7.3.2002. Năm 2003 tốt nghiệp Tiến sĩ Đại Học Hannover. Đệ Nhị Trụ Trì chùa Viên Giác Đệ tử truyền thừa đời thứ 42 Thiền Phái Lâm Tế Chúc Thánh. Facebook: HanhgioiThich Email:
Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
- Tel: 0511 8796320
|
| 18 |
 Thế Danh Nguyễn Hiển
Pháp Danh Minh Vinh
Pháp Tự Hạnh Thức
Pháp Hiệu Giác Duy,
xuất gia ngày 27.10.1999,
thọ Sa Di ngày 2.7.2000, thọ Tỳ Kheo ngày 7.3.2002.
|
| 19 |
 Thế Danh Nguyễn Hoàng Liên Sơn
Pháp Danh Thiện Hải
Pháp Tự Hạnh Tuệ
Pháp Hiệu Giác Trung,
xuất gia ngày 20.12.2000, thọ Sa Di ngày 1.7.2001, thọ Tỳ Kheo ngày 3.7.2005.
Đang chăm lo Trung Tâm Tu Học Viên Giác tại Bồ Đề Đạo Tràng, Ấn Độ.
|
| 20 |
 Thế Danh Vũ Ánh
Pháp Danh Thiện Đạo
Pháp Tự Hạnh Lý
Pháp Hiệu Giác Đạo,
xuất gia ngày 13.3.2001,
thọ Sa Di ngày 1.7.2001,
thọ Tỳ Kheo ngày 3.7.2005. Hiện là Phụ tá Trụ Trì chùa Viên Giác.
|
| 21 |
 Thế Danh Hồ Thành
Pháp Danh Đức Lập
Pháp Tự Hạnh Giả
Pháp Hiệu Giác Tánh, xuất gia ngày 12.2.2002, thọ Sa Di ngày 7.3.2002, thọ Tỳ Kheo ngày 3.7.2005. Năm 2012 tốt nghiệp văn bằng Tiến sĩ tại Đại Học Hannover. Hiện là Giáo sư đang giảng dạy tại các trường Đại học ở Đức. Ngày 06.09.2012 xả giới và hoàn tục!
|
| 22 |
 Thế Danh Trần Lê Minh Đức
Pháp Danh Thiện Chánh
Pháp Tự Hạnh Tâm
Pháp Hiệu Giác Ý,
xuất gia năm 2003, thọ Sa Di ngày 31.8.2004, thọ Tỳ Kheo năm 2008.
Hiện đang chăm sóc Tu Viện Viên Đức.
|
| 23 |
 Thế Danh Nguyễn Minh Công
Pháp Danh Thiện Tín
Pháp Tự Hạnh Nhẫn
Pháp Hiệu Giác Kiên,
xuất gia năm 2003, thọ Sa Di ngày 31.8.2004,
thọ Tỳ Kheo ngày 28.6.2008.
|
| 24 |
 Thế Danh Nguyễn văn Thanh
Pháp Danh Thiện Tịnh
Pháp Tự Hạnh Nhơn
Pháp Hiệu Giác Tu,
xuất gia năm 2003, thọ Sa Di ngày 31.8.2004, thọ Tỳ Kheo ngày 28.6. 2008. (Đã xả giới Sa Di và hoàn tục đến năm 2008 trở vào và được thọ Tỳ Kheo giới).
|
| 25 |
 Thế Danh Nguyễn Nhân
Pháp Danh Thị Duyên
Pháp Tự Hạnh Giải
Pháp Hiệu Giác Thoát,
xuất gia năm 2002,
thọ Sa Di năm 2003,
thọ Tỳ Kheo ngày 3.7.2005.
|
| 26 |
 Thế Danh Lý Khánh Minh
Pháp Danh Thiện Tánh
Pháp Tự Hạnh Bổn
Pháp Hiệu Giác Thiệt,
xuất gia năm 2004,
thọ Sa Di ngày 3.7.2005, thọ Tỳ Kheo ngày 28.6.2008.
Tốt nghiệp Kỹ sư tại Đại học Karlsruher. Tri sự chùa Viên Giác.
|
| 27 |
Thế Danh (?) - Pháp Danh Quảng Đạo - Pháp Tự Hạnh Đức - Pháp Hiệu (?), xuất gia (?), thọ Sa Di ngày 3.7.2005. Năm 2007 đã xả giới và hoàn tục.
|
| 28 |
Thế Danh (?) - Pháp Danh Thiện Châu - Pháp Tự Giác Bảo - Pháp Hiệu Giác Bảo, xuất gia năm 2005, thọ Sa Di ngày 7.9.2006, thọ Tỳ Kheo năm 2011.
|
| 29 |
 Thế Danh Cậu Chín
Pháp Danh Thiện Phẩm
Pháp Tự Hạnh Hoa
Pháp Hiệu Giác Liên, xuất gia ngày 4.10.2009, thọ Sa Di ngày 4.10.2009. Thọ Sa Di Bồ Tát Giới năm 2011, Trụ Trì chùa Trúc Lâm – Houston Texas. Thông thạo 12 ngôn ngữ như: Việt, Thái, Lào, Miên, Quan Thoại, Quảng Đông, Phước Kiến, Triều Châu, Hải Nam, Anh, Tây Ban Nha, Pháp.
|
ĐỆ TỬ NI
|
Stt
|
ĐỆ TỬ NI |
|
01
|
Thế Danh Huỳnh Thị Dậu (sanh năm 1921) Pháp Danh Diệu Niên Pháp Tự: Hạnh Niệm, xuất gia ngày 17.5.1987, thọ Sa Di ngày 5.5.1988, thọ Thức Xoa giới (?). Tịch ngày 03.01.1998.
|
|
02
|
Thế Danh: Âu Thị Ba (sanh năm 1923) Pháp Danh: Diệu Thái, Pháp Tự Hạnh Tịnh, Pháp Hiệu (?), xuất gia năm 1988, thọ Sa Di ngày 4.5.1990, thọ Tỳ Kheo Ni ngày 30.7.1994. Tịch ngày 04.01.1998 |
|
03
|
Thế Danh: Chung Thị Khoảnh Pháp Danh: Diệu Hiếu Pháp Tự: Hạnh Ân Pháp Hiệu: Giác Hạnh, xuất gia năm 1988, thọ Sa Di ngày 4.5.1990, thọ Tỳ Kheo Ni ngày 30.7.1994. |
|
04
|
Thế Danh: Đỗ Thị Mượn Pháp Danh Tâm Quảng Pháp Tự Hạnh Châu Pháp Hiệu Giác Ngọc, xuất gia năm 1988, thọ Sa Di ngày 4.5.1990, thọ Tỳ Kheo Ni ngày 30.7.1994. Viên tịch ngày 5.9.2009. Thượng thọ 90 tuổi. |
|
05
|
Thế Danh Nguyễn Thị Kim Cương Pháp Danh Thiện Ngân Pháp Tự Hạnh Khánh Pháp Hiệu Giác Niệm, xuất gia ngày 25.7.1991. thọ Sa Di ngày 25.2.1994, thọ Thức Xoa ngày 12.2.1996, thọ Tỳ Kheo Ni ngày 11.11.1998. (Xuất gia với Ni sư Thanh Hà).
|
|
06
|
Thế Danh Lê Thị Tâm (sanh ngày 18.02.1955) Pháp Danh Diệu Giác Pháp Tự Hạnh Như, xuất gia ngày 23.5.1992, thọ Sa Di ngày 4.9.1993. Tịch ngày 09.07.1996 tại Roma.
|
|
07
|
 Thế Danh Tạ Thị Bạch Ngọc Pháp Danh Diệu Hoa Pháp Tự Hạnh Quang Pháp Hiệu Như Quang, xuất gia ngày 23.5.1992, thọ Sa Di ngày 4.9.1993, thọ Tỳ Kheo Ni ngày 15.9.1994. Y chỉ Sư bà Như Tuấn.
|
|
08
|
 Thế Danh Huỳnh Tường Quang
Pháp Danh Diệu Bích
Pháp Tự Hạnh Ngọc
Pháp Hiệu Giác Đạo,
xuất gia ngày 23.5.1992, thọ Sa Di ngày 4.9.1993,
thọ Thức Xoa ngày 14.10.1997, thọ Tỳ Kheo Ni ngày 11.11.1998.
|
|
09
|
 Thế Danh Nguyễn Phước Thuận Hóa ( sinh ngày 21.6.1961) - Pháp Danh Thiện Nhẫn - Pháp Tự Hạnh Pháp - Pháp Hiệu Giác Huệ, xuất gia năm 1992 (xuất gia với Ni sư Huệ Giải). Q uy y năm 1990 tại chùa Viên Giác, Đức quốc, xuất gia năm 1992 tại chùa Diệu Quang - Việt Nam, thọ Sa Di ni năm 1994 tại chùa Đông Hưng - Sài Gòn, thọ Thức xoa ma na năm 1996 tại chùa Long Thiền - Đồng Nai. Thọ Tỳ Kheo năm 1998 tài chùa Long Thiền, Đồng Nai. Hiện nay trụ trì chùa Thiên Phúc - Thôn Thiết Tái, Xã Tái Sơn, Huyện Tứ Kỳ, Tỉnh Hải Dương, Việt Nam.
|
|
10
|
 Thế Danh (?)
Pháp Danh Thiện Trang
Pháp Tự Tuệ Đàm Nghiêm
Pháp Hiệu (?),
xuất gia ngày 13.5.1998, thọ Sa Di ngày 20.5.1998, thọ Tỳ Kheo Ni tháng 10.2003.
Y chỉ với Sư bà Diệu Tâm.
|
|
11
|
 Thế Danh Hồ Thị Em
Pháp Danh Thị Khiêm
Pháp Tự Hạnh Thông
Pháp Hiệu Giác Pháp,
xuất gia ngày 20.5.1999,
thọ Sa Di ngày 2.7.2000,
thọ Thức Xoa ngày 7.3.2002, thọ Tỳ Kheo Ni ngày 3.7.2005.
|
|
12
|
 Thế Danh Lê Thị Quý Hòa
Pháp Danh Tâm Phương
Pháp Tự Hạnh Bình
Pháp Hiệu Giác Tịnh,
xuất gia ngày 20.5.1999, thọ Sa Di ngày 2.7.2000,
thọ Thức Xoa ngày 7.3.2002, thọ Tỳ Kheo Ni ngày 3.7.2005.
|
| 13 |
 Thế Danh Lê Thị Lan Pháp Danh Diệu Cam Pháp Tự Hạnh Ngộ Pháp Hiệu Giác Chơn, xuất gia ngày 20.5.1999, thọ Sa Di ngày 2.7.2000, thọ Thức Xoa ngày 7.3.2002, thọ Tỳ Kheo Ni ngày 3.7.2005.
|
| 14 |
 Thế Danh Nguyễn Thị Hai Pháp Danh Thiện Giới Pháp Tự Hạnh Thân Pháp Hiệu (?), xuất gia năm 2003, thọ Sa Di (?), thọ Thức Xoa (?), thọ Tỳ Kheo Ni năm 2008.
Hiện đang ở Đan Mạch.
|
| 15 |
 Thế Danh Vũ Thị Lan Hương - Pháp Danh Diệu Liên - Pháp Tự Hạnh Trì - Pháp Hiệu (?), xuất gia năm 2004, thọ Sa Di ngày 3.7.2005, thọ Thức Xoa ngày 8.7.2007, thọ Tỳ Kheo Ni năm 2008. Tiến sĩ, Giáo sư tại Đại Học Berkly, Hoa Kỳ.
Sáng lập Hội "Vì Hòa Bình Thế Giới" (I Am For World Peace Foundation).
I'M FOR WORLD PEACE FOUNDATION P.O. Box 2188 Fremont, CA 94536 Tel. 510-790-2003, 408-772-2808 Email:
Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
|
| 16 |
 Thế Danh Phan Thị Đệ
Pháp Danh Tâm Mai
Pháp Tự Hạnh Duyên
Pháp Hiệu (?),
xuất gia ngày 20.5.2012,
thọ Sa Di ngày 20.5.2012.
Hiện đang ở Canada.
|
ĐỆ TỬ Y CHỈ
|
Stt
|
ĐỆ TỬ TĂNG Y CHỈ |
|
01
|
Thế Danh: (?) - Pháp Danh: Từ Đức - Pháp Tự: Không Tuệ. |
|
02
|
 Thế Danh: Trần Thanh Chương
Pháp Danh: Lệ Chương,
Pháp Tự Đức Trường,
Pháp Hiệu Giác Thọ,
xuất gia ngày 15.7.1988, thọ Sa Di ngày 30.7.1990, thọ Tỳ Kheo tháng 3.1992. Tiến sĩ Phật học.
|
|
03
|
Thế Danh: Nguyễn Đình Nu Pháp Danh: Thị Cần - Pháp Tự: Hạnh Tấn - Pháp Hiệu: Giác Định, xuất gia năm 1972, thọ Sa Di năm 1981, thọ Tỳ Kheo năm 1993. Tiến sĩ Phật học.
|
|
04
|
Thế Danh: Trần Đông Nhật Pháp Danh Nguyên Minh Pháp Tự Nghiêm Quang Pháp Hiệu Giác Trí, xuất gia năm 1978, thọ Sa Di năm 1981, thọ Tỳ Kheo năm 1993. Tiến sĩ Phật học. |
| 05 |
Trương Bùi Tuấn Sinh ngày 19.09.1970 Pháp Danh: Thị Tài Pháp Tự: Hạnh Đức Pháp Hiệu: Quang Minh Pháp hiệu: Giác Phương Tiến Sĩ Triết Học Trụ Trì Tu Viện Tây Phương tại Minoseta - Hoa Kỳ Y chỉ ngày 07.05.2013 và được tấn phong lên Thượng Tọa vào ngày 12.05.2013 tại chùa Viên Giác - Hannover
|
|
06
|
Thế Danh Lý Công Quang Pháp Tự Giác Ân Pháp Hiệu Giác Ân. |
|
07
|
 Thế danh: Nguyễn Dũng Nam. Pháp danh: Thánh Trí. Pháp tự: Hoa Nghiêm. Pháp hiệu: Giác Luật. Ngày tháng năm sanh: 18/8/1979. Nguyên quán: xã Bình Phục, huyện Thăng Bình (cùng huyện với Tổ Vĩnh Gia, Chùa Phước Lâm, Hội An), tỉnh Quảng Nam. Xuất gia: Ngày 24 tháng 7 âm lịch năm Giáp Tuất (1994) tại Chùa Bát Nhã, Đà Nẵng với Bổn Sư là Ngài Giác Ngộ. Thọ giới Sa Di tại Đại giới đàn Phước Huệ do Phật giáo tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng tổ chức vào năm 1996. Năm 1997-2000: học Phật học tại trường Trung Cấp Phật Học Phổ Đà- Đà Nẵng do cố Hòa Thượng Thích Từ Mẫn làm Hiệu Trưởng. Thọ giới Tỳ Kheo tại Đại giới đàn Minh Giác do Phật giáo tỉnh Quảng Nam tổ chức vào năm 2000. Năm 2001-2005: học Phật học tại Học Viện Phật Giáo Việt Nam- Thiền Viện Vạn Hạnh do cố Hòa Thượng Thích Minh Châu làm Viện Trưởng. Cùng trong thời gian đó, thường trú tại Tu Viện Quảng Hương Già Lam., Sài Gòn- Gia Định. Năm 2007 đến Mỹ và y chỉ với Hòa Thượng Phương Trượng Chùa Viên Giác tại Chùa Trúc Lâm, Chicago dưới sự chứng minh của Chư Tôn Đức trong môn phái Chúc Thánh và Chư Tôn Đức trong phái đoàn hoằng pháp do Hòa Thượng Phương Trượng Chùa Viên Giác làm trưởng đoàn. Từ năm 2007 đến 2012: đi hoằng pháp và làm thị giả cho Hòa Thượng Phương Trượng tại Hoa Kỳ trong dịp mỗi mùa xuân. Hiện nay đang ở tại thành phố Vancouver, tiểu bang Washington State để đi học.
|
|
08
|
 Thế Danh Nguyễn Văn Kỳ
Pháp Danh Không Nhất
Pháp Tự Viên Tín
Pháp Hiệu Giác Tâm,
xuất gia ngày 1.9.2000,
thọ Sa Di ngày 3.7.2001,
thọ Tỳ Kheo ngày 3.7.2005.
|
|
09
|
 Thế Danh Trương Công Chánh
Pháp Danh Pháp Trú,
Pháp Hiệu Giác Nguyện,
thọ Tỳ Kheo năm 1996 tại Giới Đàn Nến Ngọc, Làng Mai, Pháp Quốc.
|
|
10
|
 Thế Danh Nguyễn văn Sinh (sinh năm 1979)
Pháp Danh Tâm Ý
Pháp Tự Minh Tâm
Pháp Hiệu Giác Hiếu.
xuất gia năm 1990, thọ Sa Di lúc 17 tuổi, thọ Tỳ Kheo năm 1999. Tốt nghiệp Học Viện Vạn Hạnh khóa 6. Hiện đang tu học tại VA, USA.
|
| Stt |
ĐỆ TỬ NI Y CHỈ |
| 01 |
Thế Danh Võ Thị Hồng Nga Pháp Danh Minh Huệ Pháp Tự Như Mỹ Pháp Hiệu Giác Ý, xuất gia ngày 8.10.1975, thọ Sa Di ngày 25.4.1976, thọ Thức Xoa ngày 10.4.1978, thọ Tỳ Kheo Ni 3.9.1981. Tiến sĩ Phật học. |
| 02 |
Thế Danh (?) - Pháp Tự Như Hạnh - Pháp Hiệu Giác Đoan, xuất gia năm 1969, thọ Sa Di ngày 19.5.1973, thọ Thức Xoa ngày 5.5.1975, thọ Tỳ Kheo Ni 3.9.1981. |
| 03 |
Thế Danh Dagma Waskönig (người Đức) Pháp Danh Doko Pháp Hiệu Giác Hải, thọ Thức Xoa ngày 3.7.2005, thọ Tỳ Kheo Ni 3.7.2005
|
ĐỒ TÔN
|
Stt
|
ĐỒ TÔN |
|
01
|
Thế Danh: Nguyễn Luân Đôn Pháp Danh: Đồng Tâm Pháp Tự: Thông Trụ, xuất gia ngày 31.8.2003, thọ Sa Di ngày 31.8.2004, thọ Tỳ Kheo năm 2008.
Đại Đức Thích Thông Trụ là đệ tử xuất gia đầu tiên của thầy Thích Hạnh Tấn và đã bắt đầu sự tu tập dưới sự hướng dẫn của thầy ngay trước khi bước vào con đường xuất gia. Thầy Thích Thông Trụ sanh năm 1979 tại Việt Nam và đã sang Pháp dưới diện đoàn tụ gia đình năm 1990. Thầy đã tốt nghiệp trung học tại Strassbourg và sau đó tốt nghiệp Điện Toán Học. 2001 lần đầu tiên thầy gặp sư phụ của mình trong lần thọ Bát Quan Trai tại Stuttgart và trong lần này thầy cũng đã bắt đầu có sự trao đổi và nhận sự hướng dẫn tu tập từ sư phụ mình. 2003 thầy vào chùa Viên Giác để xin tập sự xuất gia, nơi mà sư phụ của thầy đang làm trụ trì. Trong thời gian ở đây thầy đã tu tập và làm công quả qua việc phụ tá sư phụ mình trong những lần hướng dẫn các khóa tu khắp nơi trong nước Đức, ở Tiệp, Pháp hay Thụy Sĩ. Năm 2008 thầy đã nhận giới Tỳ Kheo và cùng năm khi thầy Thích Hạnh Tấn trao lại chức Trụ Trì, thầy Thích Thông Trụ đã cùng đi với sư phụ mình sang Ấn Độ và Lào. Sau đó thầy được sư phụ cho đi học tiếng Hoa tại Đài Loan một năm rưỡi, đối với việc nghiên cứu Phật Học sau này tiếng Hoa là một công cụ có lợi ích lớn. Mùa Hè 2011 thầy đã về lại Đức ở Tu Viện Vô Lượng Thọ để tiếp tục việc thiền tập của mình.
|
|
02
|
 Thế Danh: Đồng Hoàng Việt
Pháp Danh: Thiện An
Pháp Tự Thông Lạc,
xuất gia ngày 1.7.2004,
thọ Sa Di ngày 7.9.2006.
Hoàn tục.
|
|
03
|
Thế Danh: Nguyễn Thanh Vũ Pháp Danh: Thiện Vân Pháp Tự: Thông Hư, xuất gia ngày 1.7.2004, thọ Sa Di ngày 7.9.2006. Hoàn tục.
|
|
04
|
Thế Danh: Phạm Cao Tuấn Pháp Danh Minh Tú Pháp Tự Thông Trì, xuất gia ngày 4.9.2005, thọ Sa Di ngày 7.9.2006 thọ Tỳ Kheo năm 2011.
Đại Đức Thích Thông Trì sanh ra tại Đức (1986). Sau khi tốt nghiệp Trung Học thầy đã phát tâm xuất gia và được thầy Thích Hạnh Tấn nhận làm đệ tử. Khi vào chùa Viên Giác 2005 thầy ghi danh theo học Đại Học Hannover, nhưng khi sư phụ của thầy từ Á Châu về lại Đức năm 2010 thầy đã thôi học với sự đồng ý của sư phụ để theo đuổi con đường tu tập tinh mật. Thầy đã về ở tu viện để giúp đỡ trong thời gian gây dựng tu viện. Với sự hiểu biết nhiều ngôn ngữ như Việt Đức Anh công việc này được thầy đảm nhiệm là điều hợp lý, ngoài ra để có thể thực hiện công việc trong tinh thần đạo Phật đúng đắn, việc tu và học tiếp tục chuyên sâu là điều không thể nào thiếu được. Mùa Thu 2011 thầy đã nhận giới Tỳ Kheo để tiếp tục trên con đường phát triển tâm linh hầu lợi lạc chúng sanh về sau.
|
|
05
|
Thế Danh Giang Khang David Pháp Danh Đồng Ninh Pháp Tự Thông Nhã, xuất gia ngày 4.9.2005, thọ Sa Di ngày 7.9.2006. Hoàn tục.
|
|
06
|
Thế Danh Nguyễn Phước Chí Hiếu - Pháp Danh Đồng Thuận - Pháp Tự Thông Trị, xuất gia năm 2002, thọ Sa Di năm 2003. Năm 2005 hoàn tục.
|
|
07
|
 Thế Danh Đinh Ngọc Nam Anh
Pháp Danh Đồng Tài
Pháp Tự Thông Trước,
xuất gia ngày 26.3.2007,
thọ Sa Di ngày 8.7.2007. Hoàn tục.
|
|
08
|
 Thế Danh Jung Florian (sanh ngày 18.08.1986 tại Padeborn Đức quốc)
Pháp Danh Đồng Hòa
Pháp Tự Thông Trạng,
xuất gia năm 2007,
Sa Di Bồ Tát Giới.
|
| 09 |
Thế Danh Từ Quý Long (sanh ngày 19.08.1970 tại Biên Hòa) Pháp Danh Đồng Phú Pháp Tự Thông Trạch, xuất gia năm 2008,
Đại Đức Thích Thông Trạch thuộc một gia đình Hoa Kiều tại Việt Nam (sanh năm 1970). Thầy đến Đức khi còn là một thiếu niên và đã tốt nghiệp Trung Học và Đại Học tại Đức. Thầy có tâm nguyện xuất gia khá lâu. Khi đó, 2003, mặc dầu đang ở và làm kỹ sư Thiết Kế cho Deutsch Bahn tại Hamburg thầy vẫn thường về Hannover để tham dự các sinh hoạt tâm linh. Sau đó 2006 thầy dọn hẳn về Hannover để gần chùa hơn. Đầu năm 2008 thầy đã vào chùa làm đệ tử xuất gia của thầy Thích Hạnh Tấn. Sau khi thọ giới Sa Di năm 2008 thầy đã theo sư phụ mình đi Ấn Độ để được sự hướng dẫn trực tiếp. Sau đó thầy đã được gửi sang Đài Loan để trao dồi thêm chữ Hoa và vào Phật Học Viện Phước Nghiêm do Đại Lão Hòa Thượng Ấn Thuận sáng lập để học Phật Học, sau khi đã thọ giới Tỳ Kheo tại chùa Viên Thông Đài Trung năm 2009. Chương trình học tại Phước Nghiêm kéo dài 4 năm. Sau đó, thầy sẽ trở về Đức và ở tu viện tu tập tinh mật một thời gian trước khi thực hiện chức nghiệp hướng dẫn tu tập của mình.
|
| 10 |
Thế Danh Nguyễn Cam Bích (sanh ngày 19.12.1990 tại Strasbourg Pháp) Pháp Danh Đồng Đức Pháp Tự Thông Tránh, xuất gia năm 2008,
Đại Đức Thích Thông Tránh sanh ra tại Strassbourg 1991 và là em ruột của thầy Thích Thông Trụ. Thầy cũng đã gặp sư phụ của mình rất sớm, lúc đầu chỉ là một sự quen biết thiện cảm nhưng từ đó một mối liên hệ tâm linh đã hình thành và ước nguyện trở thành tu sĩ đã ăn sâu vào tâm thức. Gia đình của thầy, mặc dầu là những phật tử thuần thành và tu tập nhiệt tình, cũng không tránh khỏi sự xúc động khi để đưa con út rời khỏi gia đình. Sau khi tốt nghiệp Trung Học 2008 thầy đã xuất gia thọ sa di giới và được sư phụ mình gửi sang Ấn Độ để tu học theo truyền thống Phật Giáo Tây Tạng. Mùa thu năm 2011 thầy cũng đã cùng với các sư huynh của mình nhận được giới Tỳ Kheo. Chương trình tu học của thầy tại tu viện Sera sẽ còn kéo dài nhiều năm, trước khi thầy trở lại Âu Châu để bước vào con đường tu tập tinh chuyên. Thời gian tuy dài nhưng chắc chắn là sẽ đem lại nhiều lợi lạc. Sư phụ của thầy cũng mong rằng với một kiến thức phật học sâu rộng và một sự tu tập tinh chuyên thầy có thể đem lại lợi lạc rốt ráo cho những chúng sanh trong tương lai.
|
| 11 |
Thế Danh Nguyễn Văn Ngộ - Pháp Danh Đồng Lý, thọ Tỳ Kheo (?)
Đại Đức Thích Thông Trạm sanh ra (1962) và lớn lên tại miền Trung Việt Nam. Thầy sang Tiệp năm 1989 theo chương trình làm việc lao động và sang đến Đức 1991 sau khi bức tường Đông Tây Đức sụp đổ để tìm tỵ nạn, thầy đã nhận biết rất nhanh là cuộc sống thế tục không thỏa mãn được những mơ ước của mình. Thầy trở về Việt Nam để tìm đường xuất gia, nhưng nhân duyên chưa hội đủ. Đứa con gái duy nhất của thầy bị bệnh và cần sự có mặt của thầy, nên thầy đã trở lại Đức để chăm sóc gia đình. Mặc dầu vậy, ước nguyện xuất gia cũng không sao rời khỏi tâm trí thầy. Cuối cùng sau khi bàn bạc với vợ con, 2008 thầy đã về chùa Viên Giác để theo đuổi con đường tu tập. Cũng trong năm đó thầy nhận giới Sa Di làm người xuất gia thật sự. Năm 2010 khi sư phụ thầy về lại Đức thầy cũng đã theo về tu viện Vô Lượng Thọ, vì thầy nhận biết chỉ có con đường tu tập tinh chuyên mới có thể đưa thầy bước tới trên con đường tâm linh. Thầy đã nhận giới Tỳ Kheo vào mùa thu 2011. Hiên giờ thầy làm Tri Chúng của Tu Viện.
|
| 12 |
Thế Danh (?) - Pháp Danh Thiện Phát
Sa Di Thích Thông Triêm sanh tại Hà Tây (1966) và đã sang Đức 1987 dưới dạng làm việc sau khi tốt nghiệp cấp ba. Năm 1995 lần đầu đến chùa thỉnh tôn tượng Đức Quán Thế Âm về thờ với niềm tín ngưỡng dân gian, sau đó chú thường lui tới chùa vào những ngày yên tĩnh để tìm sự an bình của tâm. năm 2002 tình cờ thỉnh được quyển Phật Học Phổ Thông nơi bàn kết duyên kinh sách ở chùa Viên Giác, đọc được sự trao đổi giữa ngài A Nan với đức Phật về tâm bỗng nhiên có thích thú với Phật Pháp. Mặc dầu đã trải qua hai lần hôn phối, nhưng chú vẫn cảm thấy đời thế tục nhạt nhẽo và đã phát nguyện xuất gia và xin vào chùa Viên Giác cuối năm 2008 để tìm hiểu đời sống xuất gia. Đến năm 2009 chánh thức gặp sư phụ của chú để xin theo thầy xuất gia và khi sư phụ chú về lại Đức vào tháng 04.2010 để thành lập tu viện Vô Lượng Thọ chú đã về đây để tập sự xuất gia. Mùa thu 2011 chú đã được thọ giới Sa Di sau gần một năm làm tịnh hạnh nhơn.
|
|
Sa Di Thích Thông Triển sanh tại Hà Nội Việt Nam (1970) trong một gia đình làm nghề dệt, nên đã được gửi đi Tiệp (1988) để học nghề dệt và sang Đức 1990 để sinh sống, thời gian sinh sống tại Đức là thời gian thăng trầm trong cuộc đời của chú, là một thanh niên sống lăn lộn với đời nhưng không có một sự thỏa mãn nào xuất hiện làm chú phải băn khoăn và tìm cho mình ý nghĩa cuộc đời khi bước vào tuổi 40. Được những bạn phật tử giới thiệu, cuối năm 2011 chú đã ghi danh về tu viện ở 10 ngày tu tập, trong thời gian này chú đã chiêm nghiệm và so sánh hai lối sống, cuối cùng cũng đi đến quyết định hướng về đời sống tâm linh. Sau khi được thầy cho phép chú đã trở về để giải quyết vấn đề cá nhân và chặt đứt những ràng buộc với gia đình. Tháng 3 năm 2012 chú đã bắt đầu tập sự xuất gia ở tu viện và được thọ giới Sa Di nhân vào vía đức Phật A Di Đà vào cuối năm bắt đầu đời sống xuất gia thật thụ và bước đi bước đầu tiên trên con đường giải thoát.
|
ĐỒ TÔN NI
|
Stt
|
ĐỒ TÔN NI
|
|
01
|
Thế Danh: Võ Thị Hoàng Mai Pháp Danh: Thiện Kiến, Đồng Kiến Pháp Tự: Thông Chân xuất gia (?), thọ Sa Di Ni ngày 04.07.2010,
|
|
02
|
 Thế Danh: Nguyễn Thị Khánh
Pháp Danh: Đồng Kính
Pháp Tự Thông Chơn
xuất gia (?)
thọ Sa Di Ni ngày 04.07.2010
|
|
03
|
Thế Danh: Nguyễn Thị Nhịnh Pháp Danh: Đồng Yến Pháp Tự: Thông Chiếu xuất gia (?), thọ Sa Di Ni ngày 04.07.2010.
|
| 04 |
Thức Xoa Ma Na Thích Thông Chu sanh ra tại Việt Nam (1981) và đã sang Đức dưới dạng đoàn tụ gia đình (1991). Sau khi tốt nghiệp lớp 10 Cô đã theo học và trở thành nhân viên phòng thuế. Sau bốn năm vừa làm việc vừa tu học Cô không cảm thấy thỏa mãn được trong đời sống. Nên năm 2008 Cô phát tâm xuất gia và được sư phụ của mình Thầy Thích Hạnh Tấn cho xuống tóc tại Jangchubjoong Ấn Độ, cuối năm cô đã nhận giới Sa Di Ni. Sau một năm học pháp với thầy, sư phụ cô đã cho cô qua Đài Loan để học tiếng Hoa một năm. Tháng 3 2011 cô trở lại Đức và vào tu viện bắt đầu chương trình tu học tinh chuyên của mình về pháp môn Tịnh Độ. Cô cũng đã nhận giới Thức Xoa vào mùa thu 2011. |
| 05 |
Hoàn tục |
|
Sa Di Ni Thích Thông Chiêu sanh năm 1981 tại Việt Nam và qua Đức 1993 dưới dạng đoàn tụ gia đình. Vừa học xong lớp 11 cô cảm thấy không muốn tiếp tục con đường học nên đã nghỉ và đi tìm một mục đích cho đời sống, sau vài năm tìm tòi cô học nghành PTA (Phụ Tá Dược Sĩ), sau khi tốt nghiệp lại tiếp tục tìm hiểu để thỏa mãn đời sống tâm linh. Trước khi lên tu viện năm 2010 cô đã tham dự sinh hoạt Phật Giáo tại địa phương và đến chùa để tập tu các khóa dành cho cư sĩ. Nhận thấy cuộc sống thế tục chỉ là một vòng lẩn quẩn của khổ đau nên đã hướng đến đời sống xuất gia, cô lên tu viện tham dự khóa "Chuyển Di Thần Thức" và đã xin ở lại tu viện để tập sự, rồi cuối năm được Sư Phụ cho xuống tóc làm Tịnh Hạnh Nhơn. Đầu năm 2011 cô được nhận giới Sa Di tại thánh địa của Miến Điện. |
|